Nếu bạn đã giao dịch quyền chọn nhị phân, bạn sẽ cảm thấy việc giao dịch dễ dàng hơn so với Forex chính thống vì hầu như không cần biết đến các khái niệm như pip, stop loss, lệnh chờ… Ở Việt Nam mình cũng chưa thấy có tài liệu nào dịch một số thuật ngữ trong binary options. Các thuật ngữ dưới đây là những từ bạn thường thấy nhất khi giao dịch Quyền chọn Nhị phân, mình sẽ dịch theo nghĩa dễ hiểu nhất.

  • Asset/Underlying Asset: Tài sản bạn có thể giao dịch được, ví dụ như EUR/USD, Vàng, cổ phiếu Facebook…
  • At The Money (ATM): Gọi nôm na là lệnh có kết quả “hòa”, nghĩa là giá bắt đầu (giá tham chiếu) bằng với giá kết thúc.
  • Boundary/Range: Khi bạn nghe đến một trong hai từ này thì đó là một thể loại tương đối khó chơi trong Binary Options. Bạn sẽ phải dự đoán giá của một tài sản sẽ nằm ở bên trong hay ngoài một vùng sau một khoảng thời gian. Vùng này được tạo ra bởi 2 đường giá nằm ngang, nó có thể phủ lên giá hiện tại hoặc nằm ở một khoảng giá bất kỳ.
  • Call Option (High Option): Tương tự với Buy trong Forex. Nếu bạn dự đoán giá trong tương lai sẽ tăng sau một khoảng thời gian định trước, bạn sẽ có lợi nhuận. Có sàn sử dụng từ “Call”, một số sàn ghi từ “High”.
  • Closing Price/ Expiry Price: Giá kết thúc. Giá này được so sánh với giá bắt đầu (giá tham chiếu) để biết kết quả của một lệnh.
  • Expiry Time: Thời gian kết thúc, chính là thời gian bạn chọn khi nào tài sản giao dịch sẽ kết thúc, ví dụ như 60 giây, 2 phút, 5 phút, 15 phút, 1 giờ, 1 ngày …
  • In The Money (ITM): Kết quả “thắng”. Ví dụ bạn đặt lệnh Call và giá kết thúc cao hơn giá bắt đầu (giá tham chiếu), bạn thắng lệnh này.
  • Out of the Money (OTM): Kết quả “thua”. Ví dụ bạn đặt lệnh Call và giá kết thúc thấp hơn giá bắt đầu (giá tham chiếu), bạn thua lệnh này.
  • No Touch Option: Có nghĩa là “Không chạm giá”. Nếu giá một tài sản không chạm đến giá được xác định trước từ thời điểm bạn đặt lệnh đến lúc kết thúc, bạn sẽ thắng lệnh.
  • Payout: Tỷ lệ chi trả. Khi bạn thắng một lệnh, số tiền bạn nhận được bằng số tiền bạn đặt lệnh nhân cho tỷ lệ này. Tỷ lệ chi trả thường nằm ở mức 65% đến 90%.
  • Put Option (Low Option): Tương tự với Sell trong Forex. Nếu bạn dự đoán giá trong tương lai sẽ giảm sau một khoảng thời gian định trước, bạn sẽ có lợi nhuận.
  • Sell Option/ Early Closure: Nhiều người sẽ nhầm lẫn với lệnh Sell trong Forex. Nếu bạn ấn vào nút này, đó được coi là “thoát lệnh sớm”. Thay vì đợi đến khi xuất hiện giá kết thúc (Closing Price), bạn có thể chốt sớm để bảo toàn lợi nhuận hoặc giảm bớt lỗ. Thường các sàn sẽ dùng từ “Sell” nhiều hơn.
  • Strike Price/ Opening Price/ Purchase Price: Mình dịch là giá bắt đầu (giá tham chiếu), đó là giá bạn ấn nút đặt lệnh. Sàn nào cũng có độ trễ khi vào lệnh nên không phải lúc nào cũng vào lệnh với giá mong muốn.
  • Touch Option/ One-Touch Option: Đây là hình thức dự đoán “chạm giá”, nghĩa là bạn sẽ dự đoán giá một tài sản có chạm đến giá được xác định sẵn trước thời điểm kết thúc. Giá chỉ cần chạm một lần là bạn sẽ thắng lệnh đó ngay lập tức.

Trên đây là những thuật ngữ thường thấy khi giao dịch trên các sàn Binary Options có ngôn ngữ Tiếng Anh. Hãy hiểu rõ các thuật ngữ này trước khi tiến hành giao dịch.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *